Chào mừng bạn đến với Cục Hải Quan Gia Lai - Kon Tum Sitemap | Liên hệ | English
|  Chủ nhật, 09/08/2020
Tỷ giá USD
Ngày
1USD = VNĐ
Tỷ giá ngoại tệ
Giá vàng 9999
ĐVT: tr. đ/lượng
(Nguồn: )
/vi/gallery/ /vi/gallery/ /vi/gallery/ /vi/gallery/ /vi/gallery/ /vi/gallery/ /vi/gallery/
Từ ngày 10/07/2020 áp dụng Biểu thuế XNK theo quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP (30/06/2020)

        Ngày 25/5, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực thực hiện từ ngày 10/07/2020, Riêng nội dung của Chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện ô tô quy định tại Điều 7ađược thực hiện ngay từ 01/01/2020.
 
         Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum giới thiệu một số nội dung mới của Nghị định:

         1. Thống nhất việc khai báo mã số, mô tả hàng hoá với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Na, theo đó khoản 1, Điều 1 của Nghị định quy định:
       
        “Thống nhất Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với 97 chương theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Nội dung gồm tên Phần, Chương, Chú giải phần, Chú giải chương; Danh mục biểu thuế nhập khẩu gồm mô tả hàng hóa (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã hàng (08 chữ số) theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho mặt hàng chịu thuế.
Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hóa được sửa đổi, bổ sung.”

         2. Thực hiện chủ trương, định hướng của Chính phủ về thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp ô tô, công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô và các ngành cơ khí khác, Nghị định số 57/2020/NĐ-CP bổ sung Điều 7b quy định về Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô giai đoạn năm 2020 - năm 2024 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô), cụ thể:
      
        - Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô (gọi tắt là sản phẩm CNHT ô tô).
Tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất 0%.
Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.
Với đối tượng áp dụng:Các doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô;Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô.
          Doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô phải đáp ứng các điều kiện sau:
         - Có hợp đồng mua bán sản phẩm CNHT ô tô với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp;
         - Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nêu rõ mục tiêu dự án hoặc ngành nghề kinh doanh trong đó có sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác;
         - Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) trên lãnh thổ Việt Nam.
         Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp.
        
         Đối với Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:
        - Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu (bao gồm cả nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã nhập khẩu kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực còn tồn kho tại các kỳ ưu đãi trước chuyển sang để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô tại các kỳ ưu đãi sau; không bao gồm nguyên liệu, vật tư, linh kiện đưa vào sử dụng nhưng bị hỏng, bị lỗi) để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô có tên trong Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô quy định tại mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CPngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp sản phẩm chỉ được lắp ráp đơn thuần với nhau bằng những thiết bị đơn giản như vít, bu-lông, ê-cu, bằng đinh tán và không trải qua quá trình sản xuất, gia công nào để thành sản phẩm hoàn thiện thì không được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô.
         - Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được do doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều1, Nghị định số 57/2020/NĐ-CPtrực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu. Việc xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
           Doanh nghiệp thuộc đối tượng ưu đãi đáp ứng các quy định trên và các quy định về kỳ xét ưu đãi; Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô; Thủ tục kê khai trên tờ khai hải quan; Kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) của doanh nghiệp tham gia Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô; Hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%quy định tại Điều 1 Nghị định số 57/2020/NĐ-CP thì được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô trong kỳ xét ưu đãi.
           Kỳ xét ưu đãi thuế tối đa không quá 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
           
           3. Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ban hành 4 Phụ lục thay thế cho 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CPgồm:
           - Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
           - Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
           - Phụ lục III - Danh mục hàng hoá và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng;
            - Phụ lục IV - Danh mục hàng hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan.

           4. Nghị định số 57/2020/NĐ-CP đã sửa đổi quy định về kê khai tên hàng và mã hàng đối với các mặt hàng thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu, theo đó:
Đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có số thứ tự (STT) 211 tại Biểu thuế xuất khẩu, khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đó theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện sau:
- Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.
- Điều kiện 2: được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

         5. Tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 57/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế giai đoạn 2018-2022 (Chương trình ưu đãi thuế): thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện ô tô nhập khẩu thuộc nhóm 98.49:
         
          - Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0% của nhóm 98.49.

         - Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% cho các linh kiện ô tô thuộc nhóm 98.49 thực hiện theo các quy địnhtại Nghị định 57/2020/NĐ-Cpvề: Đối tượng áp dụng; Điều kiện áp dụng; Kỳ ưu đãi thuế; Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế; Thủ tục kê khai trên tờ khai hải quan; Hồ sơ, thủ tục để áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49.
 
TT
CÁC TIN KHÁC
Tam dừng làm thủ tục nhập khẩu động vật hoang dã
Hướng dẫn khai báo Hải quan đối thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam khi thực hiện Hiệp định EVFTA
Hướng dẫn khai báo thực hiện Hiệp định CPTPP
Tổng cục Hải quan sẵn sàng lắng nghe, tiếp thu góp ý dự thảo thông tư về thủ tục hải quan
Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nộp C/O trong giai đoạn dịch Covid-19
Không nên quy định chồng chéo nhiệm vụ của Biên phòng với Hải quan
Doanh nghiệp đăng ký xuất hơn 65.500 tấn gạo chưa đầy một nốt nhạc
Nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
Tăng cường tham mưu, phối hợp hiệu quả chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
TRƯỜNG HẢI QUAN VIỆT NAM TỔ CHỨC LỚP CẬP NHẬT KIẾN THỨC VÀ HƯỚNG DẪN ÔN THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
Thông báo
DỊCH VỤ HẢI QUAN
Tư vấn hải quan trực tuyến
CSDL DM, Biểu thuế, Phân loại
Tra cứu tỷ giá hối đoái
Thư điện tử
THỐNG KÊ HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN GIA LAI-KON TUM
Địa chỉ: 20 Phạm Văn Đồng – Pleiku – Gia Lai.
Điện thoại: 0269.3823756
Fax: 0269.3824165
Email: hqgla_nvu@customs.gov.vn 
Đang Online: 38
Lượt truy cập: 7.054.362
© Bản quyền Cục Hải Quan Gia Lai - Kon Tum Thiết kế và phát triển bởi EMSVN.com