Chào mừng bạn đến với Cục Hải Quan Gia Lai - Kon Tum Sitemap | Liên hệ | English
|  Thứ bảy, 16/01/2021
Tỷ giá USD
Ngày
1USD = VNĐ
Tỷ giá ngoại tệ
Giá vàng 9999
ĐVT: tr. đ/lượng
(Nguồn: )
/vi/gallery/ /vi/gallery/ /vi/gallery/ /vi/gallery/ /vi/gallery/ /vi/gallery/ /vi/gallery/
Một số nội dung cơ bản liên quan đến lĩnh vực Hải quan được quy định tại Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. (26/11/2020)
     Sáng ngày 25/11/2020, Tổng cục Hải quan tổ chức Hội nghị trực tuyến để giới thiệu cho toàn Ngành Hải quan một số nội dung liên quan đến Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Đồng chí Lưu Mạnh Tưởng - Phó TCT Tổng cục Hải quan phát biểu chỉ đạo Hội nghị

     Tham dự và chỉ đạo Hội Nghị, về phía Tổng cục Hải quan có đồng chí Lưu Mạnh Tưởng – Phó Tổng cục trưởng và các Lãnh đạo Cục Thuế Xuất nhập khẩu. Về phía Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum có sự tham dự của đồng chí Lãnh đạo Cục cùng 20 cán bộ lãnh đạo, công chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc.

Tham dự Hội nghị có Lãnh đạo Cục và 20 CBCC của các đơn vị thuộc và trực thuộc


Quang cảnh Hội nghị


     Tại Hội nghị, toàn Ngành Hải quan đã được Lãnh đạo Cục Thuế xuất nhập khẩu giới thiệu sơ bộ một số nội dung cơ bản như sau:

I. Những nội dung cơ bản của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14

Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được Quốc Hội thông qua ngày 13/6/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2020. Việc ban hành Luật quản lý thuế đã đảm bảo tính kế thừa những quy định của Luật QLT số 78/ 2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật QLT số 21/2012/ QH13.. .) còn giá trị thực hiện đồng thời bổ sung các quy định mới nhằm đáp ứng các yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới, cải cách thủ tục hành chính, phù hợp với các cam kết quốc tế trong quá trình nhập quốc tế.
Mục tiêu của Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
- Quán triệt và thực hiện chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc xây dựng thể chế, chính sách tài chính, quản lý thuế.
- Đảm bảo tuân thủ Hiến pháp năm 2013 và thống nhất với các văn bản quy định pháp luật có liên quan, nhất là các văn bản pháp luật về thuế, phí các khoản thu khác của ngân sách nhà nước và quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính.
- Đảm bảo Luật quản lý thuế ban hành có tính thực tiễn cao, bao quát các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các ciw quan nhà nước có thẩm quyền và các cơ quan liên quan, cũng như quyền và nghĩa vụ của người nộp thué.
- Việc sửa đổi Luật quản lý thuế tạo hành lang pháp lý cho việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại cho công tác quản lý thuế, trong đó có việc áp dụng rộng rãi phổ biến quản lý thuế điện tử, giao dịch điện tử trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
- Tạo cơ sở cho quản lý thuế hiện đại, tiếp cận tới những chuẩn mực thông lệ quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế thực hiện nghiêm quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế; nhiệm vụ, quyền hạn của của cơ quan quản lý thuế theo quy định pháp luật; tích cực phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
Luật quản lý thuế gồm 152 Điều, được bố cục thành 17 Chương (được bổ thêm 3 chương mới Chương II, Chương X và Chương XII), cụ thể:
Chương I: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 13).
Chương II: Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý thuế (từ Điều 14 đến Điều 29).
Chương III: Đăng ký thuế (từ Điều 30 đến Điều 41).
Chương IV: Khai thuế, tính thuế (từ Điều 42 đến Điều 48):
Chương V: Ấn định thuế (từ Điều 49 đến Điều 54).
Chương VI: Nộp thuế (từ Điều 55 đến Điều 65).
Chương VII: Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (từ Điều 66 đến Điều 69).
Chương VIII: Thủ tục hoàn thuế (từ Điều 70 đến Điều 77).
Chương IX: Không thu thuế; miễn thuế, giảm thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp (từ Điều 78 đến Điều 88).
Chương X: Áp dụng hóa đơn, chứng từ điện tử (từ Điều 89 đến Điều 94).
Chương XI: Thông tin về người nộp thuế (từ Điều 95 đến Điều 100).
Chương XII: Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm thủ tục hải quan (từ Điều 101 đến Điều 106) bao gồm các nội dung như điều kiện, thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan.
Chương XIII: Kiểm tra thuế, thanh tra thuế (từ Điều 107 đến Điều 123).
Chương XIV: Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế (từ Điều 124 đến Điều 135).
Chương XV: Xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế (từ Điều 136 đến Điều 146).
Chương XVI: Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện (từ Điều 147 đến Điều 149).
Chương XVII: Điều khoản thi hành (gồm Điều 150 và Điều 152).
Những nội dung sửa đổi chủ yếu của Luật quản lý thuế liên quan đến hải quan
1. Sửa đổi, bổ sung quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1, Điều 2)
a) Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước bao gồm: Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu và Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu. Danh mục các khoản thu này đã được thể hiện tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Luật QLT số 38/2019/QH14.
Luật bổ sung phạm vi điều chỉnh đối với các khoản thu khác thuộc NSNN không do cơ quan QLT quản lý thu được thực hiện theo quy định của pháp luật khác có liên quan, đồng thời tuân thủ theo một số nguyên tắc về quản lý thu quy định tại Luật này.
b) Sửa đổi quy định về Cơ quan quản lý thuế (Điều 2):
Sửa đổi, bổ sung quy định Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan. Do đó, định danh cụ thể Cục KTSTQ là cơ quan quản lý thuế.
2. Bổ sung quy định về những hành vi bị cấm trong quản lý thuế đa đảm bảo công khai, minh bạch bình đẳng và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế (Điều 6) như:
 - Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản ý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.

3. Sửa đổi, bổ sung quy định về hợp tác quốc tế về thuế (Điều 12):
Luật QLT bổ sung nội dung thực hiện các biện pháp hỗ trợ thu thuế theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, cụ thể:
- Đề nghị cơ quan quản lý thuế nước ngoài và các cơ quan có thẩm quyền thực hiện hỗ trợ thu thuế tại nước ngoài đối với các khoản nợ thuế tại Việt Nam mà người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp khi người nộp thuế không còn ở Việt Nam;
- Thực hiện hỗ trợ thu thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế nước ngoài đối với các khoản nợ thuế phải nộp tại nước ngoài của người nộp thuế tại Việt Nam bằng biện pháp đôn đốc thu nợ thuế theo quy định của Luật này và phù hợp với thực tiễn quản lý thuế của Việt Nam.
4. Bổ sung quy định về nhiệm vụ quyền hạn cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra nhà nước trong công tác quản lý thuế (Điều 21, Điều 22)
Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã bổ sung quy định nhiệm vụ, quyền hạn cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra nhà nước trong công tác quản lý thuế. Theo đó, cơ quan kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán các hoạt động đối với cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước, quy định của pháp luật về quản lý thuế và các quy định của pháp luật có liên quan; cơ quan thanh tra nhà nước thực hiện thanh tra các hoạt động đối với cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về thanh tra, quy định của pháp luật về quản lý thuế và các quy định của pháp luật có liên quan (Điều 21, 22).
- Trường hợp Kiểm toán nhà nước/ Thanh tra nhà nước trực tiếp kiểm toán, thanh tra người nộp thuế có nội dung kiến nghị/kết luận về nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước thì người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện kiến nghị/kết luận của kiểm toán nhà nước/thanh tra. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với kiến nghị kết luận của Kiểm toán nhà nước/thanh tra thì người nộp thuế có quyền khiếu nại kiến nghị/kết luận của Kiểm toán nhà nước/thanh tra;
- Trường hợp Kiểm toán nhà nước/Thanh tra thực hiện kiểm toán/thanh tra tại cơ quan quản lý thuế có nội dung kiến nghị nêu trong báo cáo kiểm toán/kết luận thanh tra liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế thì cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiến nghị của Kiểm toán/thanh tra. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với nghĩa vụ thuế phải nộp thì người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý thuế, Kiểm toán nhà nước/thanh tra nhà nước xem xét lại nghĩa vụ thuế phải nộp. Căn cứ đề nghị của người nộp thuế, Kiểm toán nhà nước/thanh tra nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện việc xác định chính xác nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
5. Về thủ tục khai thuế, tính thuế (Chương IV)
- Sửa đổi quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo hướng quy định dẫn chiếu: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan (khoản 6 Điều 44).
- Bổ sung quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật hải quan (khoản 3 Điều 45).
+ Sửa đổi quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực quan; hiện theo quy định của pháp luật hải quan (khoản 5 Điều 47)
6. Về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Điều 52)
Sửa đổi, bổ sung quy định về các trường hợp ấn định thuế, bổ sung thêm trường hợp ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp: (i) Không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan; (ii) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; (iii) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh ảnh hưởng đến số thuế phải nộp; (iv) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.
7. Về thời hạn nộp thuế (Điều 55)
Bổ sung khoản 4 quy định thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, theo hướng:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
b) Các trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp tiền thuế phát sinh được thực hiện như sau:
- Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;
- Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp; hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
8: Về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế (Điều 59)
Quy định cụ thể về các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp, mức tính tiền chậm nộp. Đồng thời bổ sung một số quy định:
- Bổ sung quy định thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.
- Bổ sung quy định chưa tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp được khoanh nợ theo quy định tại Điều 83 Luật QLT số 38.
- Bổ sung quy định người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế phải nộp giảm thì được điều chỉnh số tiền chậm nộp đã tính tương ứng với số tiền chênh lệch giảm.
- Bổ sung quy định người nộp thuế được miễn tiền chậm nộp trong trường hợp bất khả kháng.
9. Về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (Điều 60)
Sửa đổi, bổ sung quy định về việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, theo đó bổ sung quy định:
a) Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
b) Không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ sách kế toán, trên hệ thống dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:
- Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa bằng văn bản.
- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, đã được cơ quan quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên phương tiện thông tin đại chúng mà sau 01 năm kể từ ngày thông báo, người nộp thuế không có phản hồi bằng văn bản yêu cầu hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ quan quản lý thuế.
- Khoản nộp thừa quá thời hạn mười (10) năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế.
c) Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
10. Về trách nhiệm trả tiền lãi của cơ quan quản lý thuế (Điều 61):
Bổ sung quy định người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế trả tiền lãi theo mức 0,03 %/ngày tính trên số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa. Nguồn tiền trả lãi được chi trả từ ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
11. Về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh (Điều 66)
Bổ sung quy định người nộp thuế thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.
12. Về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động (Điều 67)
- Quy định rõ doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, bỏ địa chỉ đăng ký kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm nộp theo quy định đối với mỗi loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp.
- Bổ sung quy định người nộp thuế có chi nhánh, đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động mà vẫn còn nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thì có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ của chi nhánh, đơn vị phụ thuộ.
13. Về hoàn thuế (Điều 70 đến Điều 77)
a) Sửa đổi quy định về các trường hợp thuộc diện hoàn thuế theo đó quy định rõ: Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế (khoản 3 Điều 70).
b) Bổ sung quy định cơ quan hải quan nơi quản lý khoản thu tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đối với các trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài xuất cảnh có hàng hóa thuộc trường hợp hoàn thuế thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất cảnh tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế (điểm b khoản 1 Điều 72).
c) Bổ sung quy định về địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế (Điều 74) theo đó:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước được thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế được thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trụ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
d) Quy định cụ thể mức trả tiền lãi (0,03 %/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả trong trường hợp chậm ban hành quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế. Nguồn tiền trả lãi được chi ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước khoản 3 Điều 75).
đ) Bổ sung quy định Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn ban hành quyết định đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế (khoản 3 Điều 76).
e) Sửa đổi, bổ sung quy định về thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế, theo đó cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc rủi ro và chậm nhất trong năm (05) năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế (Điều 77).
14. Về không thu thuế (Điều 78):
Bổ sung quy định về không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng quy định: không thu thuế đối với trường hợp không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Điều 78).
15. Khoanh tiền thuế nợ (Điều 83, 84):
Bổ sung quy định về khoanh tiền thuế nợ. Theo đó, đối với các đối tượng người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; người nộp thuế có quyết định giải thể, người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, người nộp thuế bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh... được khoanh nợ thuế.
16. Về trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt Điều 85)
a) Sửa đổi quy định về xóa nợ đối với trường hợp người nộp thuế có khoản nợ đã quá 10 năm. Theo đó, các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp... và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế thì được xem xét xóa nợ (trước đây quy định phải áp dụng đủ 7 biện pháp cưỡng chế mới được xem xét xóa nợ)
b) Sửa đổi quy định về thẩm quyền xóa nợ: Theo đó, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã có khoản nợ quá hạn 10 năm và đã áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh... được xem xét xóa nợ thì:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xóa nợ đối với khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới 5 tỷ đồng (trước đây không quy định thẩm quyền xóa nợ của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp này);
- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định xóa nợ từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng (trước đây quyết định xóa nợ dưới 5 tỷ);
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng (trước đây quyết định xóa nợ từ 5 tỷ đến 10 tỷ);
- Thủ tướng Chính phủ quyết định xóa nợ từ 15.000.000.000 đồng trở lên (trước đây quyết định xóa nợ từ 10 tỷ trở lên)
c) Ngoài ra, bổ quy định mới về xóa nợ như sau:
- Trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 của Luật QLT và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 của Luật QLT mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì được xem xét xóa nợ;
- Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được Xóa.
17. Về kiểm tra thuế (Điều 107 đến Điều 112)
a) Bổ sung quy định khi kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế, thu trưởng cơ quan quản lý thuế phải ban hành quyết định kiểm tra thuế (Điều 107).
b) Bổ sung quy định về trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế (Điều 110):
- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
- Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
- Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
c) Sửa đổi, bổ sung quy định về thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế: Luật QLT số 38/2019/QH14 quy định thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế.
 18. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế (Điều 124 đến Điều 135).
Kế thừa các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và quy định Luật Quản lý thuế hiện hành, để công tác đôn đốc thu hồi nợ có hiệu quả và đơn giản hóa thủ tục hành chính, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã bổ sung một số quy định:
a) Các biện pháp cưỡng chết trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thực hiện theo nguyên tắc căn cứ vào tình hình thực tế, cơ quan quản lý thuế áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp;
b) Các biện pháp cưỡng chế: Ngừng sử dụng hóa đơn; Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kế biến theo quy định của pháp luật; Thu tiền, tài sản khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký vụ doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thực hiện theo nguyên tắc trường hợp không áp dụng được biện pháp cưỡng chế trước thì cơ quan quản lý thuế chuyển sang áp dụng biện pháp cưỡng chế saup;
c) Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế trong thời hạn khoanh nợ đối với trường hợp người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ;
d) Được nộp dần tiền thuế nợ bao gồm tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN (theo Luật Quản lý thuế hiện hành chỉ được nộp dần tiền thuế).
d) Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.
e) Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trước khi xuất cảnh và có thể bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.
19. Về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế (Điều 136 đến Điều 146)
a. Bổ sung một số nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế tại Điều 136 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, cụ thể:
- Vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
- Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu, hành vi trốn thuế.
- Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử nếu thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế bằng phương thức điện tử xác định rõ hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế của người nộp thuế thì thông báo này là biên bản vi phạm hành chính làm căn cứ ban hành quyết định xử phạt.
b. Quy định rõ các hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế tại Điều 138 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
c. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu tại khoản 2 Điều 143 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 cho phù hợp với quy định tại Luật Hải quan năm 2014.
d. Bổ sung quy định “tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản hàng hóa bị thiệt hại” đối với trường hợp được miễn tiền phạt do gặp trường hợp bất khả kháng tại Điều 140 Luật Quản lý thuế số 38.
d. Ngoài ra, Chương xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã bỏ một số nội dung đang được quy định tại Luật Quản lý thuế hiện hành, cụ thể:
- Chuyển nội dung quy định về xử lý việc chậm nộp tiền thuế từ Chương xử lý vi vi phạm hành chính về quản lý thuế tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 sang Chương VI (Nộp thuế) tại Luật Quản lý thuế Số 38/2019/QH14 để tránh nhầm lẫn tiền chậm nộp là tiền phạt.
- Bỏ quy định về xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế tại Luật Quản lý thuế hiện hành vì theo Luật Xử lý vi phạm hành chính thì cơ quan nhà nước, cán bộ công chức của cơ quan nhà nước không phải là đối tượng xử phạt vi phạm hành chính. Các cán bộ, công chức vi phạm quy định pháp luật sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật và cán bộ công chức, hoặc bị truy tố trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật về hình sự.
21. Về quy định chuyển tiếp (Điều 152): Bổ: sung quy định:
- Đối với các khoản thuế được miễn, giảm, không thu, xóa nợ phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13;
- Đối với các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 thì được xử lý theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 152.
(Nghĩa là khoản nào đang thực hiện xóa trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, khoản nào chưa xóa thì thực hiện theo Luật QLT 38).
 
 
II. Những nội dung cơ bản của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP:
 
Ngày 19/12/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 126/2000/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 5/12/2020, gồm 9 chương và 44 Điều. Việc xây dựng Nghị định số 126/2010/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế là cần thiết nhằm chi tiết 28 điều, khoản, điểm Luật QLT số 38/2019/QH14 giao cho Chính phủ quy định chi tiết, ngoại trừ nội dung quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hoá đơn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Những nội dung liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, là:
1. Về khai thuế, tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (điểm c khoản 4 Điều 8)
Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai theo từng lần phát sinh thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
 
2. Về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế (điểm c Điều 11)
Hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa XK, NK nộp tại cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kê khai tờ khai hải quan mới thuộc các trường hợp phải nộp thuế ở khâu xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai hải quan mới thì hồ sơ khai thuế nộp tại cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu.
3. Các trường hợp cơ quan hải quan tính thuế, thông báo thuế (khoản 10 Điều 13)
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cơ quan hải quan tính thuế, thông báo thuế trong các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế bị cơ quan hải quan ấn định thuế theo quy định tại Điều 52 của Luật Quản lý thuế, Điều 17 Nghị định này.
b) Người nộp thuế chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, giải thể, phá sản chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì cơ quan hải quan tính thuế, thông báo thuế để xác định số tiền thuế phải nộp đối với tổ chức cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cơ quan hải quan xác định số tiền thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị tịch thu để làm căn cứ xử lý theo quy định pháp luật.
d) Hàng hóa nhập khẩu chưa nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu, bị cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế kê biên bán đấu giá, trường hợp hàng hóa phải nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu, cơ quan hải quan tính thuế, thông báo thuế cho cơ quan thu tiền bán đấu giá để nộp tiền thuế.  
đ) Người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, số tiền xử phạt tính theo số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế trốn.
e) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế, người khai thuế cầm cố, thế chấp để làm tài sản bảo đảm các khoản vay; trường hợp tổ chức tín dụng phải xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ nhưng người khai thuế chưa kê khai tờ khai hải quan mới, chưa nộp đủ thuế theo quy định của pháp luật về hải quan, cơ quan hải quan tính thuế, thông báo cho tổ chức tín dụng số tiền thuế phải nộp.  
g) Phí hải quan, lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh.
4. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Điều 17)
a. Án định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi đã được thông quan hoặc giải phóng hàng được quy định tại khoản 4 Điều này.  
b) Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
b.1) Người khai thuế sử dụng các tài liệu không hợp pháp trong hồ sơ hải quan, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế để khai thuế, tỉnh thuế.  
b.2) Người khai thuế không kê khai hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ thuế, giảm thuế, hoàn nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế; kê khai sai đổi tượng miên thuế, không thu thuế; quá thời hạn quy định người khai thuế không báo cáo hoặc báo cáo số liệu không chính xác với cơ quan hải quan; quá thời hạn quy định người khai thuế không nộp bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc đã nộp bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp.  
b.3) Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu.  
b.4) Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không chứng minh, giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác, định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.  
b.5) Người khai thuế không chấp hành quyết định kiểm tra thuế, quyết định kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định, không chấp hành quyết định thanh tra thuế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định và cơ quan hải quan có đủ căn cứ ấn định quan, thanh tra thuế, thuế, trừ trường hợp được gia hạn thời hạn kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế.
b.6) Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.  
b.7) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế.  
b.8) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp.
b.9) Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp.  
b.10) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế những người khai thuế tự ý thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa không kê khai, nộp thuế trên tờ khai hải quan mới theo quy định của pháp luật; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khầu hết thời hạn được miễn thuế 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất của dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nhưng người khai thuế không kê khai nộp thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không đúng quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan, pháp luật về thương mại.  
Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu chênh lệch âm (ít hơn) hoặc dương (nhiều hơn) so với số liệu đã báo cáo cơ quan hải quan, cơ quan hải quan đã xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch âm hoặc dương thì căn cứ hành vi vi phạm để xử lý và thực hiện ấn định thuế đối với toàn bộ phần chênh lệch bao gồm cả phần chênh lệch âm và phần chênh lệch dương.
Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu chênh lệch âm hoặc dương so với số liệu đã báo cáo cơ quan hải quan nhưng cơ quan hải quan không xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch, không xác định được hành vi vi phạm thì cơ quan hải quan chỉ thực hiện ấn định thuế đối với số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch âm.
Đối với số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương nhưng số nguyên liệu, vật tư này vẫn được doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích gia công, sản xuất xuất khẩu thì cơ quan hải quan không thực hiện ấn định thuế. Doanh nghiệp phải theo dõi quản lý đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu như đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu lần đầu cho đến khi xuất khẩu hết sản phẩm.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để gia công của doanh nghiệp trong nước có số lượng nguyên liệu, vật tự chênh lệch dương tại thời điểm đã hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công, bên nhận gia công đã quyết toán hợp đồng gia công với bên đặt gia công thì doanh nghiệp phải tái xuất hoặc kê khai, nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương, trừ trường hợp doanh nghiệp chuyển nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương để thực hiện hợp đồng gia công khác.  
Trường hợp doanh nghiệp không kê khai, nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương thì cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế.  
b.11) Hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên đề bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định kấn định thuế để xác định số tiền thuế phải nộp và thông báo cho cơ quan, tổ giá để nộp thuế, trừ hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu để bán đấu giá thuộc sở hữu Nhà nước.  
b.12) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế người khai thuế cầm cố, thế chấp để làm tài sản bảo đảm các khoản vay, trường luật để thu hồi nợ nhưng người khai thuế chưa kê khai tờ khai hải quan mới, nộp đủ thuế theo quy định của pháp luật về hải quan.  
b.13) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan thanh tra, kiểm toán thực hiện thanh tra, kiểm toán tại trụ sở người khai thuế, tại cơ quan hải quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21, điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế phát hiện người khai thuế không kê khai hoặc kê khai, tính thuế hoặc xác định số tiền thuế được miễn giảm, hoàn, không thu thuế hoặc xác định không thuộc đối tượng chịu thuế không đúng quy định của pháp luật.  
c. Thời hạn nộp tiền thuế ấn định
- Thời hạn nộp tiền thuế ấn định thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý thuế.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị ấn định thuế nhưng người khai thuế không kê khai trên tờ khai hải quan hoặc có kê khai trên tờ khai hải quan nhưng tờ khai hải quan bị hủy theo quy định của pháp luật về hải quan, hàng hóa nhập khấu đã qua gia công, sản xuất không còn nguyên trạng như khi nhập khẩu ban đầu, hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế được cầm cố, thế chấp làm tài sản đảm bảo các khoản vay do người khai thuế không có khả năng trả nợ bị tổ chức tín dụng xử lý theo quy định của pháp luật, hàng hóa nhập khẩu bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án thuộc các trường hợp phải nộp thuế thì thời hạn nộp thuế là ngày ký ban hành quyết định ấn định thuế.
 - Trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế, hàng hóa khác thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau nhưng vẫn còn nguyên trạng khi nhập khẩu, cơ quan hải quan không xác định được chính xác số lượng hàng hóa theo từng tờ khai nhập khẩu thì tờ khai để áp dụng thời hạn nộp tiền thuế ấn định là tờ khai nhập khẩu cuối cùng có mặt hàng bị ấn định thuế trong thời kỳ kiểm tra, kiểm toán.  
Trường hợp mặt hàng bị ấn định thuế của tờ khai nhập khẩu cuối cùng có số lượng hàng hóa nhỏ hơn số lượng hàng hóa bị ấn định thuế thì số lượng hàng hóa bị ấn định thuế chênh lệch được tính theo thời hạn nộp thuế của tờ khai liền kề trước đó theo cùng loại hình nhập khẩu có cùng mặt hàng bị ấn định thuế.  
d. Thẩm quyền quyết định ấn định thuế, sửa đổi, bổ sung quyết định ấn định thuế, hủy quyết định ấn định thuế:
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi Cục trưởng Chi cục Hải quan có thẩm quyền quyết định ấn định thuế, sửa đổi, bổ sung quyết định ấn định thuế, hủy quyết định ấn định thuế.  
5. Phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế (Điều 22).  
a) Các trường hợp thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm c khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế.  
b) Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, các hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau bao gồm:
- Người nộp thuế trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.  
- Người nộp thuế trong thời hạn 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định đã bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.  
- Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
- Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trà lại nước ngoài (hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan) không cùng một cửa khẩu; hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam không cùng một cửa khẩu.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại (Điều 30)
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP bổ sung quy định: Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế, người nộp thuế cầm cố, thế chấp để làm tài sản bảo đảm các khoản vay nhưng ngân hàng thương mại phải xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ thì ngân hàng thương mại cung cấp thông tin về hàng hóa cầm cố, thế chấp cho cơ quan hải quan để thực hiện ấn định thuế, ngân hàng thương mại có trách nhiệm nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan (khoản 6 Điều 30).  
7. Về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế (Điều 31 - Điều 37)
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đã quy định cụ thể đối tượng bị cưỡng chế, thông tin để thực hiện ban hành quyết định cưỡng chế, các bước thực hiện cưỡng chế, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện cưỡng chế đối với từng biện pháp cưỡng chế đảm bảo thu được tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
Thay thế các Điều về cưỡng chế quy định tại Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013; Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.
8. Về doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan (Điều 38)
a) Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp: Được hoàn thuế trước, kiểm tra sau, được thực hiện nộp thuế cho tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kể tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
b) Doanh nghiệp ưu tiên phải theo dõi, kiểm soát, quản lý được toàn bộ quá trình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hệ thống công nghệ thông tin nối mạng với cơ quan hải quan, đảm bảo cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, số liệu trên hệ thống, số liệu trong quá khứ, số liệu theo giai đoạn (tối đa 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan) về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để cơ quan hải quan có cơ sở so sánh, đối chiếu, kiểm tra và doanh nghiệp chịu trách nhiệm chứng minh tính đầy đủ, chính xác của số liệu doanh nghiệp đã khai báo với cơ quan hải quan.
Vĩnh Tường
CÁC TIN KHÁC
Giải bóng bàn cán bộ, công chức, viên chức, lao động năm 2021: Công đoàn cơ sở Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum giành giải nhất toàn đội
Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum thu ngân sách năm 2020 đạt 93,62% chỉ tiêu
Đảng bộ Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum tổ chức trao Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng
Tổng cục Hải quan công bố Quyết định bổ nhiệm Cục trưởng Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum
Đội Kiểm soát Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum thông báo tìm chủ sở hữu tang vật
Ngành Hải quan tổ chức Hội nghị trực tuyến giới thiệu Nghị định số 128/2020/NĐ-CP
Tỉnh ủy Gia Lai tổ chức hoạt động kỷ niệm 75 năm Ngày thành lập Đảng bộ tỉnh Gia Lai
CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM 30 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM 2020 TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM
Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum triển khai dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg
Thông báo
DỊCH VỤ HẢI QUAN
Tư vấn hải quan trực tuyến
CSDL DM, Biểu thuế, Phân loại
Tra cứu tỷ giá hối đoái
Thư điện tử
THỐNG KÊ HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN GIA LAI-KON TUM
Địa chỉ: 20 Phạm Văn Đồng – Pleiku – Gia Lai.
Điện thoại: 0269.3823756
Fax: 0269.3824165
Email: hqgla_nvu@customs.gov.vn 
Đang Online: 08
Lượt truy cập: 7.188.549
© Bản quyền Cục Hải Quan Gia Lai - Kon Tum Thiết kế và phát triển bởi EMSVN.com